1. Top10review.vn

    Top10review.vn Administrator Staff Member

    Messages:
    528
    Likes Received:
    0
    Trophy Points:
    16
    Joined
    Feb 17, 2020
    Trình chiếu tiếng Anh là gì? Bạn có hay làm việc với máy trình chiếu khi còn trên ghế nhà trường không? Những tiết học ôn tập hay thuyết trình thì máy trình chiếu là một thiết bị không thể thiếu và bạn có biết trình chiếu trong tiếng Anh là gì không?

    Trình chiếu tiếng Anh là gì? Trình chiếu là một phương pháp truyền đạt thông tin cực kỳ thú vị và hiểu quả, đem những công nghệ giúp mọi người chia sẻ hình ảnh, văn bản, thông tin,... một cách dễ dàng và sinh động hơn là cách viết hoặc vẽ truyền thống. Vậy trình chiếu tiếng Anh sẽ được hiểu và định nghĩa như thế nào?

    Trình chiếu tiếng Anh là gì?
    Trình chiếu tiếng Anh là: Slideshow

    [​IMG]

    Định nghĩa trình chiếu trong tiếng Anh - Slideshow
    Định nghĩa slideshow: a piece of software that shows a number of images on a computer screen in a particular order (Dịch nghĩa: một phần mềm hiển thị một số hình ảnh trên màn hình máy tính theo một thứ tự cụ thể)

    Phát âm: /ˈslaɪd ʃəʊ/

    Nghĩa khác của slideshow: shown to an audience using a slide projector, often during a lecture. (Dịch nghĩa: shown to an audience using a slide projector, often during a lecture)

    Ví dụ: a lecture and slide show on Hiphop-street art (Dịch: một bài giảng và trình chiếu về nghệ thuật Hiphop-đường phố)

    Từ vựng liên quan thuyết trình tiếng Anh thông dụng
    • As you are all aware / As you all know…(Như các bạn đều biết…)
    • This graph shows you - (Biểu đồ này cho thấy…)
    • Take a look at this table - (Hãy nhìn vào bảng này…)
    • If you look at this, you will see - (Nhìn vào đây, các bạn sẽ thấy…)
    • I’ll try to answer all of your questions after the presentation. (Em sẽ cố gắng giải đáp mọi câu hỏi của sau bài thuyết trình.)
    • I plan to keep some time for questions after the presentation. - (Em sẽ dành một khoảng thời gian cho mọi người đặt câu hỏi sau bài thuyết trình.)
    • There will be time for questions at the end of the presentation. - (Sẽ có thời gian cho các câu hỏi vào cuối bài thuyết trình.)
    • Firstly…secondly…thirdly…lastly… - (Đầu tiên…thứ hai…thứ ba …cuối cùng…)
    • First of all…then…next…after that…finally… - (Trước hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng)
    • To start with…later…to finish up… - (Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)
    Kỹ năng khi nói trước máy trình chiếu bằng tiếng Anh là gì?
    1. Duy trì ngữ điệu nói phù hợp
    Sự thăng trầm của giọng điệu không chỉ có thể làm cho buổi nói trình chiếu sinh động hơn mà còn truyền tải thông tin giàu cảm xúc của người nói. Hãy tưởng tượng rằng nếu bạn luôn sử dụng một giọng điệu đều đều, không chỉ người nói sẽ tỏ ra bơ phờ mà người nghe cũng sẽ nhanh chóng trở nên mệt mỏi và chán nản.
    2. Tinh tế trong việc dùng tiếng lóng
    Tiếng lóng có thể làm cho các bài phát biểu trở nên sinh động và cũng có thể làm cho các bài phát biểu trở nên lỗi thời. Nhưng nếu bạn không thông thạo trào lưu hiện tại thì cẩn thận bị lạc lõng với mọi nười khi nói tiếng lóng mà chẳng ai hiểu. Sử dụng tiếng lóng một cách thận trọng, nếu bạn sử dụng một từ lóng tốt và sinh động để diễn đạt những gì bạn muốn diễn đạt thì hiệu quả sẽ tốt hơn rất nhiều.

    Chắc chắn bạn chưa xem:
    1. Kiêm nhiệm tiếng anh
    2. Mù đường tiếng anh
    3. Vòng xoay tiếng anh là gì
    4. Lông mày la hán
    5. thịt ba chỉ tiếng anh
    6. sơ ri tiếng anh
    7. ngủ gật tiếng anh là gì
    8. rau câu tiếng anh
    9. Chia buồn tiếng anh
    10. tận tâm tiếng anh là gì
    11. thạch rau câu tiếng anh là gì
    12. Bùng binh tiếng anh
    13. lợi nhuận ròng tiếng anh
    14. ống tiêm tiếng anh
    15. đi dạo tiếng anh là gì
    16. cho thuê cổ trang
    17. cho thuê cổ trang
    18. cần thuê cổ trang
    19. cho thuê cổ trang
    20. xem phim tvb
    3. Kết hợp dùng body language - ngôn ngữ cơ thể
    Ngôn ngữ cơ thể bao gồm nét mặt của con người, cử động tay chân, tư thế đứng,... Ngôn ngữ cơ thể này không chỉ truyền tải thông tin mà còn ảnh hưởng đến tất cả các kết quả trong cuộc giao tiếp. Khi phát biểu, bạn nên biểu cảm tự nhiên và nở một nụ cười trên môi.

    Nguồn: https://top10review.vn/
     

Share This Page

Share